Loại: Đồng Lượt xem: 520 Lượt tải: 21. Tài liệu " Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên " có mã là 604299, file định dạng doc, có 3 trang, dung lượng file 52 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục: Tài liệu chuyên ngành > Chuyên Ngành Kinh Tế > Kinh Tế Học. Chủ nhật, 12/2/2017, 00:03 (GMT+7) Trắc nghiệm bạn sẽ sống đến năm bao nhiêu tuổi. Bài trắc nghiệm 10 câu dưới đây giúp bạn đoán tuổi thọ của mình và nên làm gì để sống khỏe, sống thọ. Trắc nghiệm sức khỏe. Trắc nghiệm sức khỏe - Những bài trắc nghiệm nhỏ về sức khỏe giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ thể và sức khỏe của mình, những nguy cơ bạn có thể gặp phải về sức khỏe. Bạn đã sử dụng đúng các loại dầu ăn chưa? trong Trắc nghiệm sức khỏe. Trắc nghiệm sức khỏe. Trắc nghiệm sức khỏe - Những bài trắc nghiệm nhỏ về sức khỏe giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ thể và sức khỏe của mình, những nguy cơ bạn có thể gặp phải về sức khỏe. Đồng hồ sinh học của bạn là gấu, sư tử, sói hay cá heo? Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (57.78 KB, 6 trang ) CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN. Câu 1: Trong những dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào thể hiện bạn gái đã chính thức. bước vào tuổi Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Trang chủ Hướng Nghiệp Xã hội nhân văn ADMICRO A. Lo sợ B. Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ C. Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội D. Hoang mang, lo âu và sinh khó tính Hãy suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án ANYMIND360 / 1 Câu hỏi này thuộc ngân hàng trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Xem chi tiết để làm toàn bài ZUNIA12 ZUNIA9 ADMICRO TÀI LIỆU THAM KHẢO Rối loạn trầm cảm được đặc trưng bởi nỗi buồn hoặc khó chịu nghiêm trọng hoặc dai dẳng, đủ để ảnh hưởng đến chức năng hoặc gây ra phiền toái đáng kể. Chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh và thăm khám. Điều trị bằng thuốc chống trầm cảm, liệu pháp hỗ trợ và nhận thức-hành vi, hoặc kết hợp các phương thức rối loạn trầm cảm ở trẻ em và vị thành niên bao gồm Rối loạn mất điều hòa khí sắc kiểu gây rốiBệnh trầm cảm nặngRối loạn trầm cảm dai dẳng loạn khí sắcThuật ngữ trầm cảm thường được sử dụng một cách nôm na để miêu tả tâm trạng giảm hoặc nản lòng do thất vọng ví dụ như bệnh nặng hoặc mất mát ví dụ như cái chết của người thân yêu. Tuy nhiên, khí sắc giảm, không giống như trầm cảm, xảy ra có xu hướng bị ràng buộc với những suy nghĩ hoặc nhắc nhở về sự kiện khởi động, giải quyết khi hoàn cảnh hoặc sự kiện cải thiện, có thể bị xen kẽ với giai đoạn tích cực cảm xúc và hài hước, và không kèm theo phổ biến cảm giác vô ích và tự ghê tởm. Giảm khí sắc thường kéo dài nhiều ngày hơn là hàng tuần hoặc hàng tháng, và suy nghĩ tự sát và mất chức năng kéo dài thì ít xảy ra hơn. Tâm trạng thấp như vậy được gọi một cách thích hợp hơn là sự mất tinh thần hoặc đau buồn. Tuy nhiên, các sự kiện và các tác nhân gây stress gây ra mất tinh thần và đau buồn cũng có thể gây ra một giai đoạn trầm cảm lớn. 1. LeMoult J, Humphreys KL, Tracy A, et al Meta-analysis Exposure to early life stress and risk for depression in childhood and adolescence. J Am Acad Child Adolesc Psychiatry 597;842-855, 2020. doi Các triệu chứng và dấu hiệu của rối loạn trầm cảm Các biểu hiện cơ bản của rối loạn trầm cảm ở trẻ em và vị thành niên tương tự như ở người lớn nhưng có liên quan đến những mối quan tâm điển hình của trẻ em, như học tập và chơi đùa. Trẻ có thể không giải thích được cảm xúc bên trong hoặc tâm trạng. Trầm cảm nên được xem xét khi những đứa trẻ trước đây hoạt động tốt trở nên kém đi ở trường, rút khỏi xã hội, hoặc có hành vi phạm một số trẻ bị rối loạn trầm cảm, tâm trạng nổi trội là khó chịu hơn là nỗi buồn một sự khác biệt quan trọng giữa tuổi nhỏ và người lớn. Sự khó chịu liên quan đến trầm cảm ở trẻ em có thể biểu hiện như là hoạt động quá mức và hành vi hung hăng, chống lại xã trẻ khuyết tật trí tuệ, chứng rối loạn trầm cảm hoặc rối loạn khí sắc khác có thể biểu hiện như các triệu chứng của cơ thể và rối loạn hành vi. Rối loạn mất điều hòa khí sắc kiểu gây rối Rối loạn mất điều hòa khí sắc kiểu gây rối liên quan đên sự khó chịu dai dẳng và các giai đoạn thường xuyên của hành vi đó rất ra khó kiểm soát, với sự khởi đầu ở tuổi 6-10. Nhiều trẻ em cũng có các rối loạn khác, đặc biệt là rối loạn chống đối Rối loạn thách thức chống đối ODD Rối loạn thách thức chống đối là một mô hình thường xuyên hoặc dai dẳng của hành vi tiêu cực, thách thức, hoặc thậm chí thù địch hướng đến các nhân vật có thẩm quyền. Chẩn đoán dựa vào tiền... đọc thêm , rối loạn tăng động giảm chú ý ADHD Tăng động/giảm chú ý ADD, ADHD Rối loạn tăng động giảm chú ý ADHD là một hội chứng bao gồm không chú ý, hiếu động thái quá và hấp tấp, bốc đồng. 3 dạng ADHD chủ yếu là giảm chú ý, tăng động/bốc đồng, và kết hợp cả hai dạng... đọc thêm , hoặc một rối loạn lo âu Tổng quan các rối loạn lo âu ở trẻ em và vị thành niên Các rối loạn lo âu được đặc trưng bởi sự sợ hãi, lo lắng, hay kinh hãi làm suy giảm rất nhiều khả năng hoạt động bình thường và điều đó là không cân xứng với hoàn cảnh hiện tại. Lo âu có thể... đọc thêm . Chẩn đoán không đưa ra trước 6 tuổi hoặc sau 18 tuổi. Khi trưởng thành, bệnh nhân có thể phát triển trầm cảm đơn cực hơn là lưỡng cực hoặc rối loạn lo biểu hiện bao gồm sự hiện diện của những điều sau đây với thời gian ≥ 12 tháng không có giai đoạn ≥ 3 tháng mà không có tất cả chúng Các đợt bùng phát thường xuyên nghiêm trọng ví dụ như giận dữ và/hoặc hung hăng đối với người hoặc tài sản có tỷ lệ cao so với tình huống và xuất hiện trung bình ≥ 3 lần/ bùng nổ không phù hợp với trình độ phát triểnMột trạng thái khó chịu, tức giận mỗi ngày trong hầu hết thời gian trong ngày và được những người khác quan sát ví dụ như phụ huynh, giáo viên, bạn bè cùng lứaTâm trạng bùng nổ và tức giận phải xảy ra ở 2 trong số 3 hoàn cảnh tại nhà hoặc trường học, với bạn bè đồng lứa. Bệnh trầm cảm nặng Rối loạn trầm cảm chủ yếu là giai đoạn trầm cảm rời rạc kéo dài ≥ 2 tuần. Nó xảy ra ở khoảng 2% trẻ em và 5% vị thành niên. Rối loạn trầm cảm chủ yếu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn sau tuổi dậy thì. Không điều trị, trầm cảm chủ yếu có thể thuyên giảm từ 6 đến 12 tháng. Nguy cơ tái phát cao hơn ở những bệnh nhân có những giai đoạn nặng, tuổi trẻ hơn hoặc những người có nhiều đợt. Sự tồn tại của các triệu chứng trầm cảm nhẹ thậm chí trong quá trình thuyên giảm là một yếu tố tiên đoán mạnh mẽ sự tái đoán,khi có ≥ 1 trong số những điều sau đây phải có mặt hầu hết trong ngày gần như mỗi ngày trong thời gian 2 tuần Cảm thấy buồn hoặc bị người khác quan sát thấy buồn ví dụ như khóc hoặc cáu kỉnhMất quan tâm hoặc thích thú trong hầu hết các hoạt động thường được thể hiện như là chán nản sâu sắcNgoài ra, phải có ≥ 4 điểm sau Giảm cân ở trẻ em, không tăng cân như mong đợi hoặc giảm hoặc tăng cảm giác thèm ănMất ngủ hoặc ngủ quá nhiềuKích động hoặc chậm chạp tâm thần vận động được quan sát bởi người khác của người khác không phải tự nhận xétMệt mỏi hoặc mất năng lượngGiảm khả năng suy nghĩ, tập trung, và lựa chọnNhững suy nghĩ liên tục về cái chết không chỉ sợ chết và/hoặc ý tưởng hay kế hoạch tự tửCảm giác vô dụng tức là cảm thấy bị từ chối và không được yêu thương hoặc tội lỗi quá mức hoặc không thích hợp Rối loạn trầm cảm dai dẳng loạn khí sắc Rối loạn trầm cảm dai dẳng là tâm trạng buồn chán hoặc bực bội dai dẳng kéo dài hầu hết cả ngày, đa số các ngày ít nhất ≥ 1 năm cộng với ≥ 2 trong số những điều sau đây Chán ăn hoặc ăn quá nhiềuMất ngủ hoặc ngủ quá nhiềuGiảm năng lượng hoặc mệt mỏiLòng tự trọng thấpKém tập trungCảm giác tuyệt vọngTriệu chứng có thể nhiều hoặc ít hơn so với các rối loạn trầm cảm chủ giai đoạn trầm cảm chủ yếu có thể xảy ra trước khi khởi phát hoặc trong năm thứ nhất tức là, trước khi đạt tiêu chuẩn về thời gian cho rối loạn trầm cảm dai dẳng. Đánh giá lâm sàngChẩn đoán rối loạn trầm cảm dựa trên các triệu chứng và dấu hiệu, bao gồm các tiêu chí được liệt kê ở thông tin bao gồm một cuộc nói chuyện với trẻ em hoặc vị thành niên và thông tin từ cha mẹ và giáo viên. Có sẵn một số bảng câu hỏi ngắn để sàng lọc. Chúng giúp xác định một số triệu chứng trầm cảm nhưng không được sử dụng một mình để chẩn đoán. Các câu hỏi kết thúc cụ thể giúp xác định xem bệnh nhân có các triệu chứng cần thiết để chẩn đoán trầm cảm nặng hay không, dựa trên các tiêu chí Chẩn đoán và Thống kê về Rối loạn Tâm thần, Phiên bản thứ Năm DSM-5. Cần phải xem xét cẩn thận về tiền sử và các xét nghiệm thích hợp để loại trừ các rối loạn khác ví dụ tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm trùng Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn Bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do siêu vi khuẩn Epstein-Barr EBV, vi rút herpes type 4 và có đặc điểm là mệt mỏi, sốt, viêm họng, và hạch to. Mệt mỏi có thể kéo dài hàng tuần hoặc hàng... đọc thêm , rối loạn tuyến giáp Tổng quan về chức năng tuyến giáp Tuyến giáp, nằm ở vùng cổ trước, ngay dưới sụn nhẫn, gồm 2 thùy được nối bởi một eo tuyến giáp. Các tế bào nang trong tuyến sinh ra 2 hormone tuyến giáp chính Tetraiodothyronine thyroxine... đọc thêm , lạm dụng thuốc Rối loạn sử dụng chất Rối loạn sử dụng chất có liên quan đến mô hình hành vi bệnh lý, trong đó bệnh nhân tiếp tục sử dụng chất bất chấp những vấn đề đáng kể liên quan đến việc sử dụng chất đó. Chẩn đoán rối loạn... đọc thêm có thể gây ra các triệu chứng tương khi trầm cảm được chẩn đoán, môi trường gia đình và xã hội phải được đánh giá để xác định những căng thẳng có thể dẫn đến trầm cảm. Các biện pháp đồng thời hướng vào gia đình và trường họcĐối với vị thành niên, thường là thuốc chống trầm cảm cộng với liệu pháp tâm lýĐối với trẻ trước tuổi vị thành niên, liệu pháp tâm lý theo sau, nếu cần,dùng thuốc chống trầm cảmCác biện pháp phù hợp với gia đình và nhà trường phải kèm theo việc điều trị trực tiếp cho trẻ để tiếp tục tăng cường hoạt động chức năng và cung cấp chỗ ở thích hợp cho việc giáo dục. Việc nằm viện ngắn có thể là cần thiết trong các cơn khủng hoảng cấp tính, đặc biệt khi xác định hành vi tự sát. Thông thường, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc SSRI; xem bảng Thuốc điều trị dài hạn trầm cảm, lo âu và các rối loạn liên quan Thuốc để điều trị lâu dài cho lo âu và các rối loạn liên quan là lựa chọn đầu tiên khi chỉ định dùng thuốc chống trầm cảm 2 Tài liệu tham khảo về điều trị General Rối loạn trầm cảm được đặc trưng bởi nỗi buồn hoặc khó chịu nghiêm trọng hoặc dai dẳng, đủ để ảnh hưởng đến chức năng hoặc gây ra phiền toái đáng kể. Chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh và thăm khám... đọc thêm . Trẻ em nên được theo dõi chặt chẽ về sự xuất hiện của các tác dụng phụ về hành vi ví dụ, giải ức chế, kích hoạt hành vi, thường xảy ra nhưng thường từ nhẹ đến trung bình. Thông thường, giảm liều thuốc hoặc thay đổi một loại thuốc khác sẽ loại bỏ hoặc làm giảm các hiệu ứng này. Hiếm khi, những ảnh hưởng như vậy là nghiêm trọng ví dụ, hung tính, tăng việc tự sát. Các tác dụng phụ về hành vi là không đồng nhất và có thể xảy ra với bất kỳ thuốc chống trầm cảm và bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị. Do đó, trẻ em và vị thành niên uống các loại thuốc này phải được theo dõi chặt chẽ. Cũng như ở người lớn, sự tái phát là phổ biến. Trẻ em và vị thành niên nên được điều trị trong ít nhất 1 năm sau khi các triệu chứng đã hết. Hầu hết các chuyên gia khuyến cáo rằng trẻ em có trải qua ≥ 2 giai đoạn trầm cảm chủ yếu được điều trị vô thời hạn. 1. Kennard BD, Silva SG, Tonev S, et al Remission and recovery in the Treatment for Adolescents with Depression Study TADS Acute and long-term outcomes. J Am Acad Child Adolesc Psychiatry 482186-195, 1009. doi Dwyer JB, Bloch MH Antidepressants for pediatric patients. Curr Psychiatr 8926-42F, Kendall T, Morriss R, Mayo-Wilson E, et al Assessment and management of bipolar disorder Summary of updated NICE guidance. BMJ 349g5673, 2014. doi Yatham LN, Kennedy SH, Parikh SV, et al Canadian Network for Mood and Anxiety Treatments CANMAT and International Society for Bipolar Disorders ISBD collaborative update of CANMAT guidelines for the management of patients with bipolar disorder Cập nhật 2013. Bipolar Disord 1511-44, 2013. doi Allen CG, Kluger BM, Buard I Safety of transcranial magnetic stimulation in children A systematic review of the literature. Pediatr Neurol 683-17, 2017. Donaldson AE, Gordon MS, Melvin GA, et al Addressing the needs of adolescents with treatment resistant depressive disorders A systematic review of rTMS. Brain Stimul 717-12. 2014. doi 7. Krishnan C, Santos L, Peterson MD, et al Safety of noninvasive brain stimulation in children and adolescents. Brain Stimul 876-87, 2015. doi Croarkin PE, MacMaster FP Transcranial magnetic stimulation for adolescent depression. Child Adolesc Psychiatry Clin N Am 28133-43, 2019. Năm 2006, một phân tích gộp từ Vương quốc Anh về trẻ em và thanh thiếu niên đang được điều trị trầm cảm 3 Tài liệu tham khảo về điều trị Suicide risk and antidepressants Rối loạn trầm cảm được đặc trưng bởi nỗi buồn hoặc khó chịu nghiêm trọng hoặc dai dẳng, đủ để ảnh hưởng đến chức năng hoặc gây ra phiền toái đáng kể. Chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh và thăm khám... đọc thêm thấy rằng so với bệnh nhân dùng giả dược, những người dùng thuốc chống trầm cảm có một sự gia tăng nhỏ trong tự gây tổn thương hoặc các sự kiện liên quan đến tự tử 4,8% so với 3,0% những người được điều trị bằng giả dược. Tuy nhiên, liệu sự khác biệt có ý nghĩa thống kê hay không khác nhau tùy thuộc vào loại phân tích phân tích tác động cố định hoặc phân tích tác động ngẫu nhiên. Có xu hướng không đáng kể trong việc tăng ý tưởng tự sát 1,2% so với 0,8%, tự gây tổn thương 3,3% so với 2,6% và tự sát 1,9% so với 1,2%. Có vẻ như đã có một số khác biệt về nguy cơ giữa các loại thuốc khác nhau; tuy nhiên, không có nghiên cứu đối chứng trực tiếp nào được thực hiện, và rất khó để kiểm soát mức độ trầm cảm và các yếu tố nguy cơ gây nhiễu chung, mặc dù các thuốc chống trầm cảm có hiệu quả hạn chế ở trẻ em và vị thành niên, nhưng lợi ích có vẻ vượt trội hơn các nguy cơ. Cách tiếp cận tốt nhất dường như kết hợp điều trị bằng thuốc với liệu pháp tâm lý và giảm thiểu rủi ro bằng cách theo dõi chặt chẽ việc điều dù sử dụng thuốc hay không, tự tử luôn là mối quan tâm của trẻ em hoặc thanh thiếu niên bị trầm cảm. Cần làm những điều dưới đây để giảm rủi ro Các bậc cha mẹ và những người hành nghề chăm sóc sức khoẻ tâm thần nên thảo luận kỹ những vấn đề này một cách sâu hay vị thành niên nên được giám sát ở mức thích liệu tâm lý với các cuộc hẹn đều đặn nên được nằm trong kế hoạch điều trị. 1. Hetrick SE, McKenzie JE, Merry SN Newer generation antidepressants for depressive disorders in children and adolescents. Cochrane Database Syst Rev Nov 11 US FDA Review and evaluation of clinical data Relationship between psychotropic drugs and pediatric suicidality. 2004. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2016. 3. Dubicka B, Hadley S, Roberts C Suicidal behaviour in youths with depression treated with new-generation antidepressants Meta-analysis. Br J Psychiatry Nov 189393–398, Adegbite-Adeniyi C, et al An update on antidepressant use and suicidality in pediatric depression. Expert Opin Pharmacother 13 152119–2130, Gibbons RD, Brown CH, Hur K, et al Early evidence on the effects of regulators' suicidality warnings on SSRI prescriptions and suicide in children and adolescents. Am J Psychiatry 164 9;1356–1363, Garland JE, Kutcher S, Virani A, et al Update on the use of SSRIs and SNRIs with children and adolescents in clinical practice. J Can Acad Child Adolesc Psychiatry 251 Dwyer JB, Bloch MH Antidepressants for pediatric patients. Curr Psychiatr 8926-42F, Gibbons R, Hur K, Lavigne J, et al Medications and suicide High dimensional empirical Bayes screening iDEAS. Harvard Data Sci Rev 2019. doi Ở trẻ em, rối loạn trầm cảm có thể biểu hiện như buồn rầu hoặc khó loạn trầm cảm chủ yếu liên quan đến cảm giác buồn bã hoặc kích thích hoặc mất hứng thú hoặc niềm vui trong hầu hết các hoạt động hầu hết cả ngày gần như mỗi ngày trong giai đoạn 2 tuần cùng với các triệu chứng cụ thể đoán rối loạn trầm cảm dựa trên các tiêu chí lâm sàng cụ thể, và làm các xét nghiệm thích hợp để loại trừ các rối loạn khác ví dụ tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm trùng, rối loạn tuyến giáp, lạm dụng ma túy.Sự tham gia của gia đình và trường học trong khi điều trị cho đứa trẻ để tiếp tục nâng cao chức năng của đứa trẻ và cung cấp các cơ sở giáo dục thích với thanh thiếu niên đối với người lớn, sự kết hợp của liệu pháp tâm lý và thuốc chống trầm cảm thường có hiệu quả cao hơn phương thức sử dụng đơn lẻ; ở trẻ nhỏ, hầu hết các bác sĩ lâm sàng đều lựa chọn liệu pháp tâm lý mặc dù nếu cần, có thể dùng thuốc tùy theo độ tuổi của đứa trẻ.Năm 2004, FDA đã thực hiện một phân tích gộp đưa đến một hộp đen cảnh báo về nguy cơ cao của ý tưởng và hành vi tự sát ở trẻ em, vị thành niên và người trưởng thành trẻ tuổi với tất cả các loại thuốc chống trầm cảm; các phân tích tiếp theo đã đưa ra nghi ngờ về kết luận này. Sau đây là một nguồn thông tin bằng tiếng Anh có thể hữu ích. Vui lòng lưu ý rằng CẨM NANG không chịu trách nhiệm về nội dung của tài liệu này. CPIC—Clinical Pharmacogenetics Implementation Consortium This international consortium facilitates use of pharmacogenetic tests for patient care. The site provides access to guidelines to help clinicians understand how genetic test results should be used to enhance drug therapy. Người lớn tuổi có hệ miễn dịch suy yếu và sự lão hóa của các cơ quan, do đó rất dễ mắc các bệnh lý hoặc tổn thương. Vì vậy, việc khám sức khỏe tuổi 60 là rất cần thiết. Bài viết này sẽ giới thiệu tới bạn đọc một số kiểm tra cần thực hiện đối với người ở độ tuổi 60. 1. Huyết áp Huyết áp cao là bệnh rất nguy hiểm và thường gặp ở người lớn tuổi. Các triệu chứng thường không biểu hiện hoặc xuất hiện muộn do đó thường được gọi là “kẻ giết người thầm lặng”. Huyết áp cao làm tăng nguy cơ đột quỵ hoặc đau tim hay các bệnh lý tim mạch áp cao là bệnh lý phổ biến ở những người lớn tuổi. Trung bình, cứ 3 người lớn thì có một người có huyết áp cao. 64% nam giới và 69% nữ giới trong độ tuổi từ 65 đến 74 bị cao huyết kiểm tra huyết áp cần được thực hiện tối thiểu một lần một năm, đặc biệt với người khám sức khỏe tuổi 60. Tuy nhiên, có thể cần kiểm tra thường xuyên hơn đối với những người có bệnh lý về tim mạch, huyết áp hoặc có các yếu tố nguy cơ khác. Cùng với đó, cần chú ý tới việc chăm sóc sức khỏe tuổi 60 để giảm nguy cơ tăng huyết áp. 2. Tầm soát ung thư đại trực tràng Tầm soát ung thư đại trực tràng là một nội dung của khám sức khỏe tuổi 60. Có thể thực hiện kiểm tra này từ 50 - 75 tuổi. Đối với những người có nguy cơ cao thì cần tiến hành kiểm tra sớm hơn. Các kiểm tra cần thực hiện gồmXét nghiệm máu trong phân 1 năm 1 đường âm đạo kết hợp với xét nghiệm tìm máu trong soi đại tràng. 3. Tầm soát ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tuyến tiền liệt có thể được phát hiện bằng cách khám trực tràng kỹ thuật số hoặc đo nồng độ kháng nguyên đặc hiệu cho tuyến tiền liệt PSA trong máu nam giới. Ung thư tuyến tiền liệt cần thực hiện sớm ở tuổi 50 với những người có nguy cơ cao. Hoặc có thể kiểm tra sớm hơn ở người gia đình có tiền sử bị ung thư tuyến tiền liệt. 4. Khám vú Bệnh về tuyến vú là một trong những bệnh thường gặp ở phụ nữ, ở cả người trẻ và người già. Do đó, cần thực hiện kiểm tra này khi thực hiện khám sức khỏe tuổi 60. Để phát hiện bệnh cần thực hiện chụp X-quang tuyến tuyến vú nên được thực hiện 1 hoặc 2 năm một lần và bắt đầu từ tuổi 40 hoặc 50. Tuy nhiên, cũng có thể tiến hành các kiểm tra tuyến vú khác và ở người trẻ tuổi có nguy cơ hay có triệu chứng của bệnh. 5. Khám phụ khoa, phết tế bào cổ tử cung và xét nghiệm HPV Ở phụ nữ lớn tuổi, do hoạt độ của các enzym đã giảm đi đáng kể do đó nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa là không cao. Tuy nhiên vẫn có nhiều trường hợp phụ nữ lớn tuổi bị ung thư cổ tử cung hoặc ung thư âm đạo. Do đó, các xét nghiệm phụ khoa là cần thiết với phụ nữ trên 60 thể làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung 3 năm một lần, xét nghiệm HPV 5 năm một lần, hoặc cả hai, cho đến 65 tuổi khi khám sức khỏe tuổi 60. 6. Kiểm tra thị giác Người lớn tuổi hay gặp các bệnh lý về mắt như thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp,...Tỷ lệ mắc các bệnh này thường tăng theo độ tuổi. Do đó cần tiến hành kiểm tra thường xuyên và thực hiện sớm để phát hiện bệnh sớm và có phác đồ điều trị kịp thời. Để hạn chế những rối loạn thị giác có thể điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp và chăm sóc sức khỏe tuổi 60. Khám sức khỏe tuổi 60 với bệnh lý về mắt và thị giác 7. Kiểm tra nghe Khoảng 25% người từ 65 đến 74 tuổi bị suy giảm thính lực, phần lớn những rối loạn này đều có thể điều trị được. Tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc cũng tăng lên. Cần thực hiện kiểm tra thính giác một năm một lần để phát hiện sớm các rối loạn. Ở người lớn tuổi, hàm lượng calci giảm đi rất nhiều. Do đó, rất dễ bị mắc các bệnh về xương như loãng xương dẫn đến xương giòn, dễ gãy. Chính vì lý do này mà người lớn tuổi cần được khám xương thường xuyên cùng với khám sức khỏe tuổi 60. Ngoài ra cần bổ sung thêm calci cho xương chắc khỏe. 9. Kiểm tra cholesterol, lipid máu Mỡ máu là một yếu tố rất quan trọng, mỡ máu cao làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch như tắc mạch, huyết áp cao, nhồi máu não....Tuy nhiên, có thể kiểm soát mỡ máu bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Do đó, cần tiến hành kiểm tra mỡ máu thường xuyên để có chế độ sinh hoạt phù hợp và chăm sóc sức khỏe tuổi 60 hợp lý. 10. Chủng ngừa Người lớn tuổi cần thực hiện tiêm chủng một số loại vaccine như vaccine ngừa phế cầu khuẩn, vacxin zona, uốn ván, bạch hầu, cúm 11. Đường huyết Đường huyết cũng là một yếu tố rất quan trọng. Sự thay đổi chỉ số đường huyết tăng hoặc giảm có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe người bệnh. Đường huyết tăng cao làm tăng nguy cơ cao huyết áp, tiểu đường...Người cao tuổi nên tiến hành kiểm tra đường huyết khi đói 3 năm một lần cùng với khám sức khỏe tuổi 60. Với người có nguy cơ cao có thể tiến hành thường xuyên hơn. Với bệnh nhân bị đái tháo đường, cần có máy đo đường huyết tại nhà để kiểm tra hằng ngày. 12. Kiểm tra hormone tuyến giáp Hormon tuyến giáp cần được tầm soát ít nhất 5 năm một lần, đặc biệt là đối với phụ nữ. Do các bệnh lý tuyến giáp có tỷ lệ mắc cao hơn ở phụ nữ. Sự thay đổi hormon tuyến giáp sẽ dẫn đến các bệnh lý như cường giáp, basedow, ung thư tuyến giáp... 13. Khám răng Các bệnh lý răng miệng tuy không nguy hiểm nhưng ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người bệnh. Người bị bệnh răng miệng sẽ chán ăn hoặc ăn không ngon do bị đau răng, lợi. Do đó dẫn đến mệt mỏi, gầy sút và ảnh hưởng tới cả tinh thần của người bệnh. Ngoài ra, bệnh răng miệng còn tăng nguy cơ các bệnh về tim răng miệng không chỉ gặp ở trẻ em mà có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Do đó người lớn tuổi cũng cần đi khám răng tuổi 60 thường xuyên để có hàm răng chắc khỏe. Ngoài ra cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp và chăm sóc sức khỏe tuổi 60 hợp lý. 14. Sàng lọc viêm gan C Sàng lọc viêm gan C được khuyến nghị thực hiện ở những người từ đủ 18 tuổi trở lên. Chăm sóc sức khỏe tuổi 60 với phương thức sàng lọc viêm gan C 15. Kiểm tra vitamin D Vitamin D là dưỡng chất cần thiết cho xương, giúp bảo vệ xương, giúp xương trở nên chắc khỏe. Ngoài ra, vitamin D cũng có thể giúp cơ thể chống lại bệnh tim, tiểu đường và một số bệnh ung D cần được kiểm tra hằng năm cùng với các xét nghiệm kiểm tra xương và khám sức khỏe tuổi 60. 16. Bệnh tim mạch Bệnh về tim mặt là nhóm bệnh cực kỳ nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vì vậy cần phát hiện bệnh sớm bằng cách khám sức khỏe tuổi 60 định kỳ và điều trị kịp tim mạch CVD gồm hai nhóm bệnhBệnh tim, đột mạch máu của các bệnh lý về tim mạch được khuyến cáo sàng lọc 2 năm một lần. 17. Bệnh thận Bệnh lý về thận nên được đánh giá 1 đến 2 năm một lần nếu bạn có nguy cơ cao. Hoặc có thể kiểm tra thường xuyên hơn ở người bệnh có nguy cơ rất cao, gia đình có tiền sử người bị bệnh thận. 18. Sa sút trí tuệ Hầu hết ở người cao tuổi thường có những rối loạn về trí tuệ như nhớ nhớ, quên quên hay bệnh angemer. Do đó người lớn tuổi, đặc biệt là người trên 65 tuổi nên được kiểm tra để phát hiện sự sa sút về trí vậy, người lớn tuổi cần phải đi khám sức khỏe tuổi 60 thường xuyên, định kỳ và khám tổng quát để phát hiện sớm các bệnh lý. Từ kết quả thăm khám đó, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng người bệnh. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Ăn rau ngót có tác dụng gì? Vitamin kẹo dẻo gummy có tốt không? Các bài tập bụng tốt nhất bạn có thể làm Ngày đăng 01/10/2016, 0842 Nhập môn tâm lí học lứa tuổivà tâm lí học sư phạmCâu hỏi nhiều lựa chọnCâu 1 Sự phát triển tâm lí của trẻ em là tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm nâng cao khả năng của con người trong cuộc thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát 2 Trẻ em là a. Người lớn thu nhỏ Trẻ em là thực thể phát triển tự Trẻ em là thực thể phát triển độc Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của 3 Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai tròa. Quy định sự phát triển tâm Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm Quy định khả năng của sự phát triển tâm Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm 4 Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình làa. Là nguyên nhân của sự phát triển tâm Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm Là tiền đề của sự phát triển tâm Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm 5 Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong cuộc sống có vai trò làa. Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm Tiền đề của sự phát triển tâm Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm 6 Kinh nghiệm sống của cá nhân làa. Kinh nghiệm chung của loài. b. Kinh nghiệm do cá thể tự tạo ra trong cuộc Kinh nghiệm lịch sử xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã Cả a, b, 7 Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lí cá nhân làa. Các kinh nghiệm mang tính Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể. c. Kinh nghiệm lịch sử xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã Cả a, b, 8 Kinh nghiệm lịch sử xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường a. Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh Bắt Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử Theo cơ chế lĩnh hội học tập. Chương Nhập môn tâm lí học lứa tuổi tâm lí học sư phạm Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 1 Sự phát triển tâm lí trẻ em là a Sự tăng lên giảm số lượng tượng tâm lí b Sự nâng cao khả người sống c Sự thay đổi chất lượng tượng tâm lí d Sự tăng lên giảm số lượng dẫn đến biến đổi chất lượng tượng phát triển Câu 2 Trẻ em là a Người lớn thu nhỏ lại b Trẻ em thực thể phát triển tự nhiên c Trẻ em thực thể phát triển độc lập d Trẻ em thực thể phát triển theo quy luật riêng Câu 3 Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò a Quy định phát triển tâm lí b Là điều kiện vật chất phát triển tâm lí c Quy định khả phát triển tâm lí d Quy định chiều hướng phát triển tâm lí Câu 4 Hoàn cảnh sống đứa trẻ, trước hết hoàn cảnh gia đình là a Là nguyên nhân phát triển tâm lí b Quyết định gián tiếp phát triển tâm lí c Là tiền đề phát triển tâm lí d Là điều kiện cần thiết phát triển tâm lí Câu 5 Tính tích cực hoạt động giao tiếp người sống có vai trò là a Điều kiện cần thiết phát triển tâm lí b Quyết định trực tiếp phát triển tâm lí c Tiền đề phát triển tâm lí d Quy định chiều hướng phát triển tâm lí Câu 6 Kinh nghiệm sống cá nhân là a Kinh nghiệm chung loài b Kinh nghiệm cá thể tự tạo sống 2 c Kinh nghiệm lịch sử - xã hội cá nhân tiếp thu hoạt động giao tiếp xã hội d Cả a, b, c Câu 7 Nội dung chủ yếu đời sống tâm lí cá nhân là a Các kinh nghiệm mang tính loài b Các kinh nghiệm tự tạo sống cá thể c Kinh nghiệm lịch sử - xã hội cá nhân tiếp thu hoạt động giao tiếp xã hội d Cả a, b, c Câu 8 Kinh nghiệm lịch sử - xã hội cá nhân chủ yếu hình thành đường a Di truyền từ hệ trước theo đường sinh học b Bắt chước c Hành động có tính mò mẫm theo chế thử - sai d Theo chế lĩnh hội học tập Câu 9 Sự hình thành phát triển tâm lí người diễn theo chế a Hình thành hoạt động từ bên chuyển hoạt động vào bên cá nhân cải tổ lại hình thức hoạt động b Sự tác động môi trường bên làm biến đổi yếu tố tâm lí bên cá 3 nhân cho phù hợp với biến đổi môi trường bên c Sự tác động qua lại yếu tố tâm lí có bên với môi trường bên d Hình thành yếu tố tâm lí từ bên sau chuyển vào bên chủ thể Câu 10 Nguyên nhân phát triển tâm lí trẻ là a Hoàn cảnh sống quan hệ đứa trẻ b Môi trường sống trẻ c Hoàn cảnh xã hội đứa trẻ đời d Hoàn cảnh kinh tế gia đình đứa trẻ Câu 11 Nội dung tính chất tiếp xúc người lớn với trẻ là a Yếu tố chủ đạo phát triển tâm lí b Nguyên nhân phát triển tâm lí c Khả phát triển tâm lí d Điều kiện phát triển tâm lí Câu 12 Quy luật tính không đồng phát triển thể ở 4 a Sự phát triển tâm lí người b Sự phát triển thể người c Sự phát triển mặt xã hội người d Cả a, b c Câu 13 Trong trình phát triển tâm lí cá nhân, giai đoạn phát triển là a Có tính tuyệt đối b Là kết tích luỹ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cá nhân c Chỉ có ý nghĩa tương đối d Các giai đoạn phát triển tâm lí phát triển thể quy định Câu 14 Trong phát triển tâm lí cá nhân, văn hoá xã hội có vai trò a Quy định trước phát triển tâm lí người b Quyết định gián tiếp phát triển tâm lí người giai đoạn đời c Quyết định phát triển tâm lí trẻ nhỏ d Chỉ ảnh hưởng phần tới phát triển tâm lí người trẻ tuổi 5 Câu 15 Anh chị không tán thành quan niệm đây a Con người tỏ thái độ tích cực trước hoàn cảnh từ tháng, năm đời b Con người tích cực hoạt động xã hội đánh giá c Tính tích cực hoạt động giúp trẻ phát triển tốt người lớn hướng dẫn chu đáo d Càng phát triển, hoạt động cá nhân có tính tự giác Câu 16 Sự phát triển tâm lí trẻ diễn ra a Phẳng lặng, khủng hoảng đột biến b Diễn nhanh chóng c Là trình diễn nhanh chóng, không phẳng lặng mà có khủng hoảng đột biến d Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng đột biến Câu 17 Tâm lí học lứa tuổi nghiên cứu a Đặc điểm trình phẩm chất tâm lí riêng lẻ cá nhân Sự khác biệt 6 chúng cá nhân phạm vi lứa tuổi b Khả lứa tuổi việc lĩnh hội tri thức, phương thức hành động c Các dạng hoạt động khác cá nhân phát triển d Cả a, b c Câu 18 Tâm lí học Sư phạm nghiên cứu a Những vấn đề tâm lí học việc điều khiển trình dạy học b Sự hình thành trình nhận thức, xác định tiêu chuẩn phát triển trí tuệ điều kiện đảm bảo cho phát triển trí tuệ có hiệu trình dạy học c Mối quan hệ qua lại giáo viên - học sinh, học sinh - học sinh d Cả a, b c Câu 19 Quan niệm ″Trẻ em người lớn thu nhỏ lại″ quan điểm của a Thuyết tiền định b Thuyết cảm c Thuyết hội tụ hai yếu tố 7 d Tâm lí học macxit Câu 20 Thuyết tiền định, thuyết cảm thuyết hội tụ hai yếu tố có sai lầm chung thừa nhận đặc điểm tâm lí người do a Tiền định bất biến b Tiềm sinh vật di truyền định c ảnh hưởng môi trường bất biến d Cả a, b c Câu 21 Bản chất phát triển tâm lí trẻ em là a Sự tăng lên giảm số lượng tượng tâm lí b Quá trình biến đổi chất tâm lí gắn liền với xuất cấu tạo tâm lí c Quá trình trẻ em lĩnh hội văn hoá - xã hội loài người, hoạt động thân đứa trẻ thông qua vai trò trung gian người lớn d Cả b c Câu 22 Quy luật chung phát triển tâm lí trẻ em thể ở a Tính không đồng phát triển tâm lí b Tính toàn vẹn tâm lí 8 c Tính mềm dẻo khả bù trừ d Cả a, b c Câu 23 Sự phát triển tâm lí trẻ em tuân theo a Quy luật sinh học b Quy luật xã hội c Quy luật sinh học quy luật xã hội d Không theo quy luật Câu 24 Yếu tố giữ vai trò chủ đạo hình thành phát triển tâm lí trẻ em là a Di truyền b Môi trường gia đình xã hội c Giáo dục d Cả a b Câu 25 Hoạt động chủ đạo có đặc điểm a Là hoạt động lần xuất giai đoạn lứa tuổi, sau tồn suốt sống cá nhân b Là hoạt động mà chức tâm lí trẻ em cải tổ lại thành chức tâm lí 9 c Là hoạt động chi phối hoạt động khác tiền đề làm xuất hoạt động giai đoạn lứa tuổi d Cả a, b, c Câu 26 Việc phân chia giai đoạn lứa tuổi trẻ em chủ yếu vào a Đặc điểm tâm lí lứa tuổi b Sự phát triển yếu tố thể c Hoạt động đóng vai trò chủ đạo d Tính chất quan hệ xã hội trẻ em Câu 27 Quy luật không đồng phát triển tâm lí trẻ em biểu hiện a Trong toàn trình phát triển có nhiều giai đoạn giai đoạn phát triển không nhiều phương diện b Trong giai đoạn phát triển trẻ có phát triển không chức tâm lí c Tất trẻ em trải qua giai đoạn phát triển trẻ em phát triển không giai đoạn d Cả a, b, c Câu 28 Nội dung hoạt động giao tiếp trẻ em quy định bởi 10 10 thành hành vi đạo đức c Thói quen làm cho ý thức hành vi đạo đức thực thống mà không đòi hỏi nỗ lực ý chí d Cả a, b, c Câu 25 Thói quen đạo đức hiểu là a Hành vi sẵn sàng thực chuẩn mực đạo đức b Hành vi đạo đức ổn định trở thành nhu cầu người c Hành động tự động hoá d Cả a, b, c Câu 26 Trong việc giáo dục trẻ em, phong cách giáo dục tốt là a Phong cách dân chủ b Phong cách độc đoán, gia trưởng c Phong cách tự d Cả a,b,c Câu 27 Phương pháp giáo dục tốt là a áp đặt, cưỡng thực theo mệnh lệnh b Giảng giải, thuyết phục, động viên , giám sát 64 64 c Hoàn toàn để trẻ tự làm theo ý d Cả a,b,c Câu 28 Để nhân cách học sinh trở thành chủ thể đạo đức cần hình thành em phẩm chất tâm lí nào? a Tính sẵn sàng hành động có đạo đức b Nhu cầu tự đánh giá, tự khẳng định c Lương tâm d Cả a, b, c Chương sáu Tâm lí học nhân cách người thầy giáo Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 1 Điểm không phù hợp với nghề dạy học? 65 65 a Nghề có đối tượng người phát triển b Nghề có công cụ lao động nhân cách người thầy c Nghề phép tạo thứ phẩm d Nghề sáng tạo sư phạm cao Câu 2 Điểm không phù hợp với nghề dạy học? a Nghề tạo sản phẩm tiêu dùng cho xã hội b Nghề tạo nhân cách người c Nghề tái sản xuất sức lao động cho xã hội d Nghề làm cầu nối khứ tương lai Câu 3 Lòng yêu trẻ người thầy giáo thể qua a Thái độ hài lòng, sung sướng tiếp xúc với trẻ em b Sự quan tâm đầy thiện chí trẻ em c Sẵn sàng giúp đỡ trẻ em điều kiện d Cả a, b, c Câu 4 Phẩm chất không phù hợp với tình cảm nghề dạy học? a Thế giới quan Mác - Lênin, lí tưởng đào tạo hệ trẻ b Lòng yêu người, yêu nghề 66 66 c Sự uỷ mị, yếu mềm trẻ d Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Câu 5 Năng lực sư phạm người thầy giáo bao gồm a Các lực dạy học b Các lực tổ chức c Các lực giáo dục d Cả a, b, c Câu 6 Người thầy giáo có lực chế biến tài liệu người a Biết xác định đắn xác tài liệu cần truyền đạt cho học sinh b Biết chế biến tài liệu theo lôgíc khoa học lôgíc sư phạm c Dự kiến hành động học tập học sinh tình sư phạm xảy học sinh tiếp nhận tài liệu học tập d Cả a, b, c Câu 7 Yếu tố quan trọng cấu trúc nhân cách, định niềm tin trị, định hành vi ảnh hưởng thầy giáo trẻ là a Lí tưởng đào tạo hệ trẻ 67 67 b Thế giới quan khoa học c Phẩm chất đạo đức d Lòng yêu trẻ Câu 8 Năng lực hiểu học sinh trình dạy lớp là a Dự đoán mức độ căng thẳng học sinh tiếp thu b Xây dựng biểu tượng xác mức độ lĩnh hội học sinh c Xác định mức độ hiểu học sinh qua nét mặt d Cả a, b c Câu 9 Cơ sở để hình thành giới quan khoa học người thầy giáo là a Có tình cảm nghề nghiệp b Có tư tưởng c Có hiểu biết sâu rộng d Thực tiễn sống Câu 10 Khả đánh giá đắn tài liệu học tập thành phần lực a Tri thức tầm hiểu biết rộng b Hiểu học sinh dạy học giáo dục 68 68 học c Chế biến tài liệu d Nắm vững kĩ thuật dạy học Câu 11 Tri thức tầm hiểu biết người thầy giáo là a Nắm vững hiểu biết sâu rộng môn phụ trách b Có vốn hiểu biết khoa học khác kiến thức văn hoá chung c Khả nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ d Cả a, b, c Câu 12 Những phẩm chất nhân cách cần có người thầy giáo là a Thế giới quan khoa học b Lí tưởng đào tạo hệ trẻ Yêu người, yêu nghề c Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp d Cả a, b, c Câu 13 Muốn trở thành người đánh thức sức mạnh tiềm ẩn bên đứa trẻ, người thầy giáo cần phải có a Năng lực hiểu học sinh b Lòng yêu nghề, yêu trẻ 69 69 c Lí tưởng đào tạo hệ trẻ d Tri thức tầm hiểu biết rộng Câu 14 Việc nhận thức sâu sắc tính có ích nghề nghiệp biểu của a Thế giới quan khoa học b Lòng yêu thương người c Lòng yêu nghề d Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm Câu 15 Yếu tố đặc trưng lực dạy học người thầy giáo? a Năng lực cảm hoá học sinh b Năng lực hiểu học sinh trình dạy học c Tri thức tầm hiểu biết, lực chế biến tài liệu d Năng lực ngôn ngữ kĩ thuật dạy học Câu 16 Yếu tố đặc trưng lực người thầy giáo? a Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách người học sinh b Năng lực thiết kế tài liệu c Năng lực giao tiếp 70 70 d Năng lực cảm hoá học sinh lực khéo léo ứng xử sư phạm Câu 17 Năng lực hiểu học sinh trình dạy học giáo dục là a Hạt nhân cấu trúc nhân cách người thầy giáo b Chỉ số lực sư phạm c Là yếu tố định thành bại giáo viên hoạt động sư phạm d Là phẩm chất đặc trưng nghề dạy học Câu 18 Kĩ thiết kế bước dẫn dắt học sinh phát khái niệm thuộc về a Năng lực hiểu học sinh b Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học c Năng lực chế biến tài liệu d Năng lực ngôn ngữ Câu 19 Biểu lực khéo léo ứng xử sư phạm là a Nhanh chóng phát vấn đề b Biết biến bị động thành chủ động c Nhạy bén mức độ sử dụng tác động sư phạm d Cả a, b, c 71 71 Câu 20 Biết lường trước phản ứng học sinh tác động đến em biểu của a Năng lực chế biến tài liệu b Năng lực hiểu học sinh c Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học d Năng lực cảm hoá học sinh Câu 21 Yếu tố đặc trưng lực chế biến tài liệu a Trình bày tài liệu theo suy nghĩ lập luận riêng b Dự đoán thuận lợi khó khăn, mức độ căng thẳng cần thiết học sinh tiếp nhận tài liệu c Tìm phương pháp mới, hiệu nghiệm để làm cho giảng hấp dẫn, lôi học sinh d Nhạy cảm với giàu cảm xúc sáng tạo sư phạm Câu 22 Biết vạch kế hoạch hoạt động cách cụ thể, khoa học kế hoạch kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt động biểu của a Năng lực dạy học b Năng lực tổ chức hoạt động sư phạm c Năng lực giao tiếp sư phạm d Năng lực giáo dục 72 72 Câu 23 Đặc điểm đặc trưng nghề thầy giáo là a Nghề có đối tượng người phát triển b Nghề mà công cụ lao động nhân cách người thầy c Nghề hình thành phát triển nhân cách cá nhân, tái sản xuất sức lao động d Cả a, b, c Câu 24 Người ta làm thực nghiệm Đề nghị 10 giáo viên dạy giỏi, 10 giáo viên dạy 10 giáo viên dạy trung bình, người phân tích bảng câu hỏi môn học học sinh lớp 10 cho biết số câu hỏi mà học sinh trả lời được, số câu hỏi khó, không trả lời Đồng thời cho 100 học sinh lớp 10 làm câu hỏi So sánh kết dự đoán giáo viên dạy giỏi, trung bình với kết làm học sinh Thực nghiệm nhằm phát lực hệ thống lực dạy học giáo viên? a Năng lực hiểu học sinh b Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học c Năng lực chế biến tài liệu 73 73 d Năng lực ngôn ngữ Câu 25 Giờ tập làm văn Cô giáo đề " Hãy viết cảm xúc mẹ em" An cầm bút suy nghĩ, hãnh diện Nó nhủ thầm dịp để bày tỏ cảm xúc Nó viết" chưa lần nhìn thấy mẹ, em sống vòng tay thương yêu dì Dì thương yêu người mẹ thực thụ, không gièm pha người đời đời bánh đúc có xương " Giờ trả hồi hộp tâm trạng hạnh phúc Nhưng thật bàng hoàng, trước mắt nó, văn điểm đỏ chót với lời phê cô giáo "Lạc đề" Nó chua xót Mẹ ơi! Tình thể hạn chế lực giáo viên? a Năng lực kiểm tra đánh giá học sinh b Năng lực hiểu học sinh dạy học giáo dục c Năng lực cảm hoá học sinh dạy học d Năng lực giao tiếp Câu 26 Yếu tố không đặc trưng lực nắm vững kĩ thuật dạy học? 74 74 a Nắm vững phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tạo cho học sinh vị trí người "phát minh", "sáng tạo" trình học tập b Gây hứng thú kích thích tính độc lập sáng tạo tư hành động học tập c Trình bày tài liệu theo suy nghĩ lập luận riêng d Tạo tâm có lợi cho việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh Câu 27 Năng lực ngôn ngữ người thầy giáo thể chỗ a Nội dung ngôn ngữ chứa đựng mật độ thông tin cao, xác lôgíc chặt chẽ b Có cách diễn đạt giản dị, sinh động, giàu hình ảnh, có ngữ điệu, mạch lạc ngữ pháp c Có kết hợp hài hoà ngôn ngữ nói với phương tiện phi ngôn ngữ khác d Cả a, b, c Câu 28 Trong lớp có học sinh nói tục Thầy giáo nghe thấy, không quát nạt, thầy bảo học sinh khác mang đến cốc nước Thầy cầm lấy, đưa cho học sinh nói tục nói “Em súc miệng cho vào lớp học tiếp” Cậu học trò cúi đầu ngượng với lỗi lầm Cả lớp im lặng Từ không nghe thấy lời nói tục 75 75 Tình thể lực chủ yếu giáo viên? a Năng lực giao tiếp b Năng lực hiểu học sinh dạy học giáo dục c Năng lực cảm hoá học sinh dạy học d Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm 76 76 Câu 29 Cuối tiết toán, thầy xuống lớp nói “Ca dao Việt Nam phong phú Em đọc cho lớp nghe hợp cảnh bây giờ” Cả lớp không đọc Thầy nói tiếp “Không đọc thầy đọc giùm nhé” Năng mưa giếng đầy Sao nước cho thầy rửa tay Cả lớp lên, cười im lặng Tình thể lực chủ yếu giáo viên? a Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm b Năng lực giao tiếp c Năng lực hiểu học sinh dạy học giáo dục d Năng lực cảm hoá học sinh dạy học Câu 30 Khi trả kiểm tra, Đạt ngồi cuối lớp đập tay lên bàn nói to "Thầy không công bằng" Tôi bình tĩnh gọi em lên "Sao không công bằng, em nói cho thầy nghe" Đạt trả lời "Bài em bạn Hiệp làm Hiệp điểm em có điểm" Tôi bảo "Hai em đưa cho thầy xem" Tôi đọc kĩ hai chỗ thiếu Đạt cho em xem Lúc này, em bắt đầu tái mặt xin lỗi thầy Tôi nói" Khi muốn nói điều gì, em phải suy nghĩ cho kĩ Lần thầy tha lỗi cho em." Tình thể lực chủ yếu 77 77 giáo viên? a Năng lực giao tiếp b Năng lực hiểu học sinh dạy học giáo dục c Năng lực cảm hoá học sinh dạy học d Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm 78 78 [...]... và xã hội 11 11 Chương hai Tâm lí học lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở Tuổi thiếu niên Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 1 Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi học sinh THCS tuổi thiếu niên? a Tuổi dậy thì b Tuổi khủng hoảng, khó khăn c Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành d Về cơ bản, thiếu niên vẫn là trẻ con không hơn không kém Câu 2 Nguyên nhân khiến thiếu... kín đáo, bồng bột, pha chút kịch hoá Chương ba tâm lí học lứa tuổi trung học phổ thông tuổi đầu thanh niên Câu hỏi nhiều lựa chọn 26 26 Câu 1 Trong xã hội ngày nay, hiện tượng ″gia tốc phát triển″ đã khiến cho tuổi thanh niên a Bắt đầu và kết thúc sớm hơn trước đây b Bắt đầu sớm, nhưng kết thúc muộn hơn c Bắt đầu muộn, nhưng kết thúc sớm hơn d Bắt đầu và kết thúc muộn hơn trước đây Câu 2 Sự phát... trước hết phải học thật tốt đã, rồi mới tính đến việc khác Việc làm và suy nghĩ của Liên phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên? a Tuổi giàu chất lãng mạn b Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức, tự tu dưỡng cá nhân c Tuổi phát triển tư duy trừu tượng 35 35 d Tuổi đầy hoài bão, ước mơ Câu 23 ở lứa tuổi học sinh THPT a Quan hệ với người lớn vẫn chiếm ưu thế hơn so với bạn cùng tuổi b Quan... trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ Câu 17 Những môn học hấp dẫn đối với học sinh THPT là những môn học a Đòi hỏi ở các em sự tư duy tích cực, độc lập b Có nội dung cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng c Có ý nghĩa xã hội cao d Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu Câu 18 Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của tuổi học sinh THPT a Học sinh THPT bắt đầu tri giác đặc... thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi học sinh THPT c Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lí của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân 33 33 d Tự ý thức của tuổi học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể Câu 19 Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài... của học sinh THPT thường có tính chất a Hoàn toàn ổn định b Xác định c Không xác định d Tương đối ổn định Câu 9 Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi a Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức b Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học c Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học d Động cơ quan hệ xã hội Câu 10 Hứng thú học tập các môn học của học. .. bật về trí nhớ của lứa tuổi học sinh THPT là a Ghi nhớ có chủ định phát triển mạnh, nhưng chưa hoàn toàn chiếm ưu thế b Các em chưa biết vận dụng các biện pháp ghi nhớ lôgíc c Ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo, các em đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ d Cả a, b Câu1 5 Tính lựa chọn của chú ý ở lứa tuổi học sinh THPT được quyết định bởi a Thái độ lựa chọn đối với môn học của các em b Tính... chiếm ưu thế Câu 12 Loại tư duy nào phát triển mạnh ở lứa tuổi học sinh THPT? a Trực quan hình ảnh b Trực quan hành động c Trừu tượng, lí luận d Cả a, b,c Câu 13 Điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi học sinh THPT? a Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh b Tính độc lập của tư duy phát triển c Tính trực quan của tư duy phát triển 31 31 d Tính chặt chẽ và nhất quán phát triển Câu 14 Đặc... phát triển về cơ thể ở tuổi học sinh THPT diễn ra a Tương đối êm ả và cân đối b Nhanh, mạnh và có nhiều biến động c Mạnh mẽ nhưng không cân đối d Mạnh mẽ và cân đối Câu 3 Đặc trưng trong nội dung phát triển của tuổi học sinh THPT được quy định chủ yếu bởi yếu tố a Độ tuổi sinh học b Sự phát triển cơ thể 27 27 c Điều kiện xã hội mà trẻ em sống và hoạt động d Đặc trưng hoạt động học tập, họat động xã... được quyết định bởi a Thái độ lựa chọn đối với môn học của các em b Tính hấp dẫn của môn học c Thái độ của các em đối với giáo viên giảng dạy bộ môn d Cả a, b, c 32 32 Câu 16 ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có khả năng vừa nghe giảng, vừa ghi chép, đồng thời vẫn theo dõi được câu trả lời của bạn trong giờ học Điều này chứng tỏ sự phát triển và hoàn thiện của khả năng a Tri giác b Ghi nhớ hình - Xem thêm -Xem thêm BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI, BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI, Tài liệu "Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên" có mã là 604299, file định dạng doc, có 3 trang, dung lượng file 52 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục Tài liệu chuyên ngành > Chuyên Ngành Kinh Tế > Kinh Tế Học. Tài liệu thuộc loại ĐồngNội dung Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viênTrước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 3 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viênNếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Click vào nút bên dưới để xem qua nội dung tài liệu Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viênTrên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Trắc nghiệm sống thử, hoặc là Trắc nghiệm sống thử tìm được nội dung có tiêu đề chính xác nhất bạn có thể sử dụng Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi, hoặc là Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi nhiên nếu bạn gõ đầy đủ tiêu đề tài liệu Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên thì sẽ cho kết quả chính xác nhất nhưng sẽ không ra được nhiều tài liệu gợi có thể gõ có dấu hoặc không dấu như Trac nghiem song thu, Trac nghiem song thu lua, Trac nghiem song thu lua tuoi, Trac nghiem song thu lua tuoi sinh, đều cho ra kết quả chính xác. thử Trắc nghiệm sống thử lứa Trắc nghiệm sống thử Trắc sinh viên tuổi lứa tuổi Trắc nghiệm sống thử Trắc nghiệm Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh nghiệm Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh sống viên Trắc nghiệm sống lứa Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh viên" Tài liệu vừa xem Trắc nghiệm sống thử lứa Trắc nghiệm Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi Trắc nghiệm sống thử lứa tuổi sinh Trắc nghiệm sống thử Trắc nghiệm sống

trắc nghiệm sức khỏe lứa tuổi